Tham chiếu
Kiểm địa chỉ nhận
Kiểm một URL nhận đúng như khi lưu (https:443, DNS công khai, không phải app này) mà không lưu. Trả valid + mã lý do (url_invalid, url_private, url_unresolvable, url_self).
Xem MarkdownTrang này sinh tự động từ mã nguồn mỗi lần phát hành.
Kiểm một URL nhận đúng như khi lưu (https:443, DNS công khai, không phải app này) mà không lưu. Trả valid + mã lý do (url_invalid, url_private, url_unresolvable, url_self).
Thông tin
| Tên | Giá trị |
|---|---|
| Mã | webhooks.validate_url |
| Scope cần | webhooks.manage |
| Mức | Chỉ đọc |
| Có thể cần xác nhận | Không |
| Kiểu chạy | Trả kết quả ngay |
Cần Idempotency-Key |
Không |
| Vai trò thành viên được phép | owner, manager, agent |
| Trong app | Cài đặt → Webhook |
Trường vào
| Trường | Kiểu | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|
url |
chữ |
Có |
Ví dụ gọi
curl -X POST https://tlg.builera.app/api/public/v2/ops/webhooks.validate_url \
-H "Authorization: Bearer $TELEGRAM_AUTO_API_KEY" \
-H "Content-Type: application/json" \
-d '{"url":"…"}'Trường ra (data)
| Trường | Kiểu | Bắt buộc |
|---|---|---|
ok |
true |
Có |
valid |
đúng/sai |
Có |
code |
chữ |
Có |
reason |
chữ |
Có |
Ví dụ trả về
{
"data": {
"ok": true,
"valid": true,
"code": "text",
"reason": "text"
}
}Dùng qua MCP
Không có tên sẵn trong profile nào: gọi tools_describe rồi tools_run với code: "webhooks.validate_url". Tên tool khi được liệt kê: webhooks_validate_url.