Tham chiếu
Gửi lại webhook
Gửi lại các lần gửi lỗi / đã gửi (≤ 500 id, hoặc mọi lần lỗi từ một thời điểm). Giữ nguyên webhook-id để bên nhận bỏ bản trùng; kiểm lại quyền và bộ lọc.
Xem MarkdownTrang này sinh tự động từ mã nguồn mỗi lần phát hành.
Gửi lại các lần gửi lỗi / đã gửi (≤ 500 id, hoặc mọi lần lỗi từ một thời điểm). Giữ nguyên webhook-id để bên nhận bỏ bản trùng; kiểm lại quyền và bộ lọc.
Thông tin
| Tên | Giá trị |
|---|---|
| Mã | webhooks.redeliver |
| Scope cần | webhooks.manage |
| Mức | Ghi |
| Có thể cần xác nhận | Không |
| Kiểu chạy | Trả kết quả ngay |
Cần Idempotency-Key |
Có |
| Vai trò thành viên được phép | owner, manager, agent |
| Trong app | Cài đặt → Webhook |
Trường vào
| Trường | Kiểu | Bắt buộc | Mô tả |
|---|---|---|---|
id |
uuid |
Có | |
deliveryIds |
uuid[] |
Không | |
allDeadSince |
thời điểm |
Không | Mọi lần giao lỗi từ thời điểm này (≤ 500). |
Ví dụ gọi
curl -X POST https://tlg.builera.app/api/public/v2/ops/webhooks.redeliver \
-H "Authorization: Bearer $TELEGRAM_AUTO_API_KEY" \
-H "Content-Type: application/json" \
-H "Idempotency-Key: <mã riêng mỗi việc>" \
-d '{"id":"00000000-0000-0000-0000-000000000000"}'Trường ra (data)
| Trường | Kiểu | Bắt buộc |
|---|---|---|
ok |
true |
Có |
queued |
số |
Có |
skipped |
số |
Có |
Ví dụ trả về
{
"data": {
"ok": true,
"queued": 1,
"skipped": 1
}
}Dùng qua MCP
Không có tên sẵn trong profile nào: gọi tools_describe rồi tools_run với code: "webhooks.redeliver". Tên tool khi được liệt kê: webhooks_redeliver.